Giới thiệu chung
Đối với Trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, việc triển khai chương trình tiên tiến đào tạo ngành Thiết kế đô thị còn là phương thức tăng cường hợp tác quốc tế, hướng đến các chuẩn mực giáo dục toàn cầu và nâng cao chất lượng đào tạo chung toàn trường.
Có thể nói, quá trình triển khai thành công chương trình tiên tiến này đã khẳng định vai trò tiên phong của Trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh là một trường đầu ngành về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, thiết kế ở Việt Nam trong đổi mới đào tạo thích ứng với những thách thức của đô thị hiện đại.
Vậy nên, đào tạo chương trình tiên tiến ngành Thiết kế đô thị không chỉ là một bước đi tất yếu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực tiễn mà còn là chiến lược dài hạn giúp Nhà trường khẳng định vị thế và sứ mệnh trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam về lĩnh vực kiến trúc, xây dựng, góp phần định hình phát triển đô thị thông minh và bền vững trong tương lai.
Chương trình đào tạo
Với bề dày truyền thống hơn 20 năm, Viện Đào tạo Quốc tế đã góp phần đào tạo hàng trăm kiến trúc sư đang làm việc tại các tập đoàn thiết kế, công ty xây dựng, cơ quan quản lý và viện nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước.
1. Thông tin chung
a. Tên và mã ngành đào tạo
- Tên Tiếng Việt: Thiết kế đô thị
- Tên Tiếng Anh: Urban design
- Mã ngành: 7580110
b. Tên chương trình đào tạo và hình thức đào tạo
- Tên Tiếng Việt: Chương trình đào tạo ngành Thiết kế đô thị
- Tên Tiếng Anh: Undergraduate program in Urban design
- Hình thức đào tạo: Chính quy
c. Trình độ đào tạo: Đại học
- Thời gian đào tạo: 4,5 năm
- Số tín chỉ : 152
d. Tên văn bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng Kiến trúc sư
e. Đơn vị quản lý: Viện Đào tạo quốc tế
2. Mục tiêu đào tạo và Khung chương trình Đào tạo (áp dụng từ Khóa 2025)
a. Mục tiêu chung của Chương trình tiên tiến đào tạo trình độ đại học hình thức chính quy ngành Thiết kế đô thị (chương trình tiên tiến) là cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo làm cơ sở cho việc hành nghề và nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế đô thị, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị trong tương lai.
b. Mục tiêu cụ thể
- PO1: Kiến trúc sư có các kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên môn sâu, tích hợp liên ngành về lịch sử hình thành, đặc trưng và nguyên tắc phát triển của các cấp độ không gian từ quy mô tổng thể thành phố, khu chức năng trong đô thị đến các không gian công cộng, công trình kiến trúc quy mô vừa và nhỏ; hiểu biết và áp dụng các nguyên lý về phát triển bền vững, đô thị thông minh, hạ tầng xanh, quản trị không gian công cộng; tiếp cận và sử dụng hiệu quả các tri thức công nghệ mới trong thiết kế và nghiên cứu đô thị; có các hiểu biết cơ bản về chính sách và quy định pháp lý trong thiết kế đô thị phù hợp với thông lệ quốc tế và quy trình lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam để giải quyết các vấn đề đô thị trong bối cảnh địa phương và toàn cầu.
- PO2: Kiến trúc sư có kỹ năng phân tích các vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường và chủ trương chính sách trong phát triển đô thị và nhận dạng được các đặc trưng phát triển của không gian đô thị; có khả năng tư duy và sáng tạo trong các đồ án thiết kế đô thị, có đủ năng lực để tham gia các hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực thiết kế đô thị, kiến trúc, quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị; có kỹ năng trình bày và diễn họa ý tưởng thiết kế bằng biện pháp vẽ tay, mô hình và các công cụ, phần mềm công nghệ số; có kỹ năng giao tiếp và tư vấn cộng đồng, giúp cộng đồng tham gia vào công tác thiết kế đô thị; có kỹ năng vận dụng sáng tạo và có trách nhiệm các công cụ, nền tảng số và trí tuệ nhân tạo.
- PO3: Kiến trúc sư có phẩm chất, tư cách, có sức khỏe, có khả năng làm việc độc lập và trong tập thể, ở bối cảnh trong nước và toàn cầu; có tinh thần khởi nghiệp, sáng tạo, đổi mới, sẵn sàng học tập liên tục để phát triển nghề nghiệp bản thân; có thái độ ứng xử đúng đắn, chuyên nghiệp trong môi trường xã hội và trong không gian số; có ý thức đạo đức và đáp ứng chuẩn mực trách nhiệm hành nghề với cộng đồng, xã hội và môi trường.
c. Khung chương trình Đào tạo
| Khối kiến thức | Số tín chỉ | |
|---|---|---|
| Bắt buộc
133
tín chỉ (87%) |
Kiến thức giáo dục đại cương | 13 tín chỉ 8,55% |
| Kiến thức cơ sở ngành | 47 tín chỉ 30,92% | |
| Kiến thức khoa học cơ bản | 3 tín chỉ 1,97% | |
| Kiến thức chuyên ngành | 58 tín chỉ 40,13% | |
| Đồ án tốt nghiệp | 10 tín chỉ 6% | |
| Kiến thức bổ trợ/ liên ngành | 23 tín chỉ 13,16% | |
| Thực tập và trải nghiệm | 8 tín chỉ 5,26 % | |
| TỔNG CỘNG: | 152 tín chỉ/ 4,5 năm | |
Chuẩn đầu ra đối với chứng chỉ ngoại ngữ từ Khóa 2025: Bậc 4 trong Khung năng lực ngoại ngữ (KNLNN) 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP)

3. Chương trình đào tạo chi tiết (Áp dụng từ Khóa TKĐT 2025)
Đăng ký nhận tư vấn

Thông tin liên hệ
-
Điện thoại:08- 38222725 (147)
-
Thời gian làm việc:từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Sáng: 7h30 - 11h30
- Chiều: 13h00 - 16h30
