Chương trình đào tạo đại học ngành

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

  • Hệ đào tạo
    Hệ đào tạo:
    Đại học
  • Theo chương trình đào tạo
    Theo chương trình đào tạo:
    Kiến trúc
  • Ngôn ngữ đào tạo
    Ngôn ngữ đào tạo:
    Tiếng Anh
  • Thời gian đào tạo
    Thời gian đào tạo:
    <1 năm
  • Loại hình đào tạo
    Loại hình đào tạo:
    Chính quy
  • Theo đơn vị
    Theo đơn vị:
    Khoa Kiến trúc
  • Theo văn bằng
    Theo văn bằng:
    Kiến trúc sư
  • Theo khối ngành đào tạo
    Theo khối ngành đào tạo:
    Khối ngành Kiến trúc Nội thất

Giới thiệu chung

Trường Đại học Kiến Trúc TP. HCM là cơ sở duy nhất ở các tỉnh phía Nam đào tạo KỸ SƯ ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng theo định hướng trang bị kiến thức và kỹ năng tổng hợp liên ngành liên quan đến việc nghiên cứu, quy hoạch, thiết kế, thi công xây dựng và quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật của các đô thị và công trình xây dựng, bao gồm: Giao thông, san nền thoát nước mưa, cấp thoát nước, năng lượng, thông tin liên lạc, cây xanh và môi trường.


Cổng thông tin tuyển sinh

Chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ /Thời gian đào tạo: 150 tín chỉ (TC)/5 năm
Nhóm kiến thức cơ bản: 37 TC
Nhóm kiến thức cơ sở ngành: 31 TC
Nhóm kiến thức chuyên ngành: 82 TC 
Bằng cấp: KỸ SƯ
(*) Tham khảo chi tiết Chương trình đào tạo của ngành trên website http://uah.edu.vn/ và cổng thông tin ttp://portal.uah.edu.vn/

Chương trình đào tạo của ngành luôn được quan tâm cải tiến, điều chỉnh định kỳ 2 năm nhằm đảm bảo đạt được các tiêu chuẩn đào tạo của khu vực và quốc tế. Chương trình đào tạo lấy lý thuyết làm nền tảng, thực nghiệm là tiên quyết với hơn 2/3 khối lượng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành, qua đó sinh viên được học từ thực hành – học trong thực hành và học để thực hành đảm bảo sinh viên sau khi ra trường có thể đáp ứng ngay được với công việc thực tế. Điểm đặc biệt của chương trình là tất cả sinh viên đều được làm ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP cuối khóa thực hiện như một đề tài thiết kế hạ tầng kỹ thuật cho dự án công trình thực tế.

3. Mục tiêu đào tạo:

Nhằm đào tạo đội ngũ chuyên gia kỹ thuật hạ tầng đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát triển đô thị nhanh chóng ở các Tỉnh – Thành phố trong cả nước hiện nay, với các phạm vi:
- Quy hoạch, nghiên cứu và quản lý mạng lưới kỹ thuật đô thị: Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật thực hiện công tác nghiên cứu, thiết kế quy hoạch các mạng lưới công trình kỹ thuật đô thị theo các giai đoạn quy hoạch xây dựng đô thị.
- Thiết kế kỹ thuật, giám sát và thi công các công trình kỹ thuật đô thị: Đào tạo đội ngũ cán bộ thiết kế kỹ thuật, thi công và chỉ huy thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật từ đơn giản tới chuyên sâu.

4. Tại sao tôi chọn ngành này?
- Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (KTCSHT) có vai trò quan trọng, là nền tảng của mỗi đô thị, tất cả các công trình, các hoạt động kinh tế, văn hóa, và đời sống ở đô thị đều tồn tại và phát triển trên nền tảng này. Giá trị của KTCSHT chiếm đến 1/2 tổng giá trị các công trình trong đô thị.
- Được học tại một trường Đại học danh tiếng trong lĩnh vực liên quan đến lĩnh vực thiết kế - kiến trúc - xây dựng, cùng với chương trình đào tạo tiên tiến và đội ngũ giảng viên là các Tiến sĩ, Thạc sĩ và các chuyên gia đầu ngành của TP.HCM và khu vực phía Nam.
- Theo thống kê, tỷ lệ sinh viên ra trường năm 2015 có việc làm ngay phù hợp với ngành đào tạo đạt hơn 93%. Số còn lại phần lớn tiếp tục học nâng cao trình độ và đi du học nước ngoài.
- Sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường trở thành các kỹ sư kỹ thuật hạ tầng, có nhiều cơ hội việc làm với thu nhập cao trong các môi trường khác nhau như: Các cơ quan quản lý nhà nước (Sở, Ban, Ngành), các công ty, doanh nghiệp hoạt động liên quan đến lĩnh vực kiến trúc, xây dựng; hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường, cấp thoát nước, … , hoặc có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, giảng viên trong các trường đại học, viện nghiên cứu.

5. Chính sách học phí, học bổng, thực tập, cơ hội việc làm:
- Mức học phí được thu theo quy định của Nhà nước đối với trường đại học công lập.
- Xét cấp các suất học bổng khuyến khích học tập mỗi học kỳ cho hàng trăm sinh viên của ngành có kết quả học tập, rèn luyện tốt và có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Tạo điều kiện cho sinh viên tham quan thực tế, thực tập và giới thiệu hàng trăm việc làm cho sinh viên trong các công ty xây dựng, hạ tầng uy tín và chất lượng hàng đầu như: Công ty IDICO, COTECCONS Group, Hòa Bình, NAGECCO, TAFICO, vv…

6. Khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ:
Sau khi tốt nghiệp đại học, các kỹ sư có thể tiếp tục học tập các chương trình sau đại học như thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài về lĩnh vực liên quan.

Cấu trúc chương trình học

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000010

Những NLCB của CN Mac Lenin 1

2.00

Bắt Buộc

2

0100030

Toán cao cấp 1

3.00

Bắt Buộc

3

0120010

Giáo dục thể chất 1

0.00

Bắt Buộc

4

0120120

Vẽ kỹ thuật

2.00

Bắt Buộc

5

0300180

Nguyên lý Thiết kế Kiến trúc

3.00

Bắt Buộc

6

0600010

Nhập môn KTĐT

2.00

Bắt Buộc

7

0600040

Kỹ năng bản thân ngành KTĐT

2.00

Bắt Buộc

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000020

Những NLCB của CN Mac Lenin 2

3.00

Bắt Buộc

2

0100100

Toán cao cấp 2

3.00

Bắt Buộc

3

0120020

Giáo dục thể chất 2

0.00

Bắt Buộc

4

0400160

Nguyên lý quy hoạch

3.00

Bắt Buộc

5

0500070

Trắc địa xây dựng

4.00

Bắt Buộc

6

0620020

Tin học Chuyên ngành KTĐT

3.00

Bắt Buộc

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000050

Tư tưởng HCM

2.00

Bắt Buộc

2

0100150

Toán cao cấp 3

3.00

Bắt Buộc

3

0120130

Giáo dục thể chất 3

0.00

Bắt Buộc

4

0520030

Địa chất thủy văn

3.00

Bắt Buộc

5

0600030

Kỹ thuật điện

3.00

Bắt Buộc

6

0600070

Thủy lực công trình

3.00

Bắt Buộc

7

0620110

Quy hoạch giao thông đô thị

3.00

Bắt Buộc

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000040

Đường lối CM của Đảng CSVN

3.00

Bắt Buộc

2

0120240

Giáo dục thể chất 4

0.00

Bắt Buộc

3

0500050

Sức bền vật liệu 1

3.00

Bắt Buộc

4

0600130

Mạng lưới giao thông và vận tải HKCC

3.00

Bắt Buộc

5

0610410

Đồ án cơ sở Kiến trúc - Quy hoạch

3.00

Bắt Buộc

6

0620130

Quy hoạch san nền - thoát nước mưa

3.00

Bắt Buộc

7

0910110

Giáo dục quốc phòng 1: Đường lối QS của Đảng

0.00

Bắt Buộc

8

0910120

Giáo dục quốc phòng 2: Công tác QP, AN

0.00

Bắt Buộc

9

0910130

Giáo dục quốc phòng 3: Quân sự chung và chiến thuật

0.00

Bắt Buộc

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0120250

Giáo dục thể chất 5

0.00

Bắt Buộc

2

0500390

Cơ học kết cấu

3.00

Bắt Buộc

3

0600170

Cây xanh đô thị

2.00

Bắt Buộc

4

0600400

Quy hoạch mạng năng lượng đô thị

2.00

Bắt Buộc

5

0600410

Cung cấp điện

2.00

Bắt Buộc

6

0610120

Đồ án quy hoạch giao thông - san nền đô thị

3.00

Bắt Buộc

7

0620120

Quy hoạch mạng thông tin đô thị

2.00

Bắt Buộc

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0100190

Ngoại ngữ chuyên ngành KTĐT

4.00

Bắt Buộc

2

0500340

Cơ đất - nền móng

3.00

Bắt Buộc

3

0600140

Quy hoạch cấp nước đô thị

3.00

Bắt Buộc

4

0600150

Quy hoạch thoát nước đô thị

3.00

Bắt Buộc

5

0610100

Đồ án quy hoạch mạng năng lượng - thông tin đô thị

3.00

Bắt Buộc

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0520020

Vật liệu xây dựng

3.00

Bắt Buộc

2

0600180

Quy hoạch công trình ngầm đô thị

3.00

Bắt Buộc

3

0610160

Đồ án cấp thoát nước đô thị

3.00

Bắt Buộc

4

0610190

Đồ án tổng hợp - đấu nối đường dây, đường ống

2.00

Bắt Buộc

5

0620140

Kết cấu hạ tầng

3.00

Bắt Buộc

Đăng ký nhận tư vấn

Họ và tên
Email
Số điện thoại
Lời nhắn

Thông tin liên hệ

VĂN PHÒNG KHOA

Lầu 02, Khối Văn Phòng Khoa, cơ sở 196 Pasteur, Quận 3, TPHCM

  • Điện thoại: 
    08- 38222725 (147)
  • Thời gian làm việc: 
    từ thứ Hai đến thứ Sáu
    • Sáng: 7h30 - 11h30
    • Chiều: 13h00 - 16h30

(028) 38.222748