Giới thiệu chung
Ngành Kỹ thuật xây dựng là ngành học nghiên cứu về các lĩnh vực của Xây dựng như Vật liệu xây dựng, Kết cấu công trình, Địa kỹ thuật, Thi công và Quản lý dự án xây dựng, …
- Tại trường ĐH Kiến trúc TP. HCM, ngành Kỹ thuật xây dựng được đảm trách bởi Khoa xây dựng.
- Khoa xây dựng – trường ĐH Kiến trúc TP. HCM là một trong những cơ sở đào tạo đại học ngành Kỹ thuật xây dựng có uy tín và chất lượng cao ở phía Nam và trong cả nước.
- Đội ngũ giảng viên Khoa xây dựng gồm 66 giảng viên cơ hữu với 1 PGS, 14 Tiến sĩ, 45 Thạc sĩ.
- Thế mạnh của Khoa: có bề dày truyền thống trong công tác đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng (từ năm 1979); tập thể giảng viên đông, có trình độ, nhiệt tình, tâm huyết, giàu kinh nghiệm.
Chương trình đào tạo
Tổng quan về chương trình đào tạo
- Ngành Kỹ thuật xây dựng (Mã ngành D580208) thuộc nhóm ngành Xây dựng.
- Tổng số tín chỉ đào tạo: 150 tín chỉ (136 TC bắt buộc và 14 TC tự chọn).
- Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng gồm 3 nhóm kiến thức chính: nhóm kiến thức khoa học đại cương; nhóm kiến thức cơ sở ngành; nhóm kiến thức chuyên ngành.
- Thời gian đào tạo, hình thức đào tạo: 5 năm, chính quy tập trung.
- Chương trình gồm các học phần lý thuyết, đồ án, tham quan, thực tập, thực hành thí nghiệm. Tất cả sinh viên đều làm Đồ án tốt nghiệp cuối khóa.
- Sau khi tốt nghiệp người học được cấp bằng Kỹ sư ngành Kỹ thuật xây dựng.
(*) Tham khảo chi tiết Chương trình đào tạo của ngành trên website http://uah.edu.vn/ và cổng thông tin http://portal.uah.edu.vn/
1. Mục tiêu đào tạo
Với mục đích lấy người học làm trung tâm, đảm bảo nâng cao năng lực SÁNG TẠO - CHUYÊN NGHIỆP cho người học, mục tiêu đào tạo hướng đến:
- Đảm bảo gắn chặt lý thuyết với thực hành nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn giúp người học có thể hành nghề được ngay sau khi tốt nghiệp.
- Sinh viên học ngành Kỹ thuật xây dựng được trang bị kiến thức cơ bản rộng, kiến thức chuyên môn cần thiết, có khả năng thiết kế, quản lý, lập các biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công các loại công trình xây dựng nhằm phục vụ cho các nhu cầu đa dạng của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, theo kịp tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Kỹ thuật xây dựng có thể làm việc tại các đơn vị trong ngành Xây dựng, các cơ quan Quản lý thuộc lĩnh vực xây dựng với các vị trí thiết kế, thi công, quản lý dự án, lập dự toán, hồ sơ đấu thầu các công trình DD và CN; làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các trường cao đẳng, đại học, viện nghiên cứu.

2. Tại sao chọn học ngành Kỹ thuật xây dựng ?
- Chương trình đào tạo có chất lượng: là một trong những cơ sở đào tạo lớn trong lĩnh vực xây dựng, trường ĐH Kiến trúc TP. HCM đảm bảo mang đến một chương trình đào tạo chất lượng.
- Đào tạo theo hướng nghiên cứu và thực hành: trường ĐH Kiến trúc TP. HCM luôn tạo môi trường cho sinh viên thực hành đồ án môn học sát với thực tế, khuyến khích, tạo điều kiện nghiên cứu khoa học cho sinh viên trong quá trình học tập tại trường.
- Môi trường học tập chuyên nghiệp và năng động: ngành Kỹ thuật xây dựng là một ngành đặc thù, có quan hệ mật thiết với các lĩnh vực như Kiến trúc, Quy hoạch, Thiết kế nội thất,… Sinh viên học tập tại Khoa xây dựng – trường ĐH Kiến trúc TP.HCM sẽ có cơ hội giao lưu và học hỏi với sinh viên các khoa khác. Điều này có thể sẽ góp phần vào thành công của SV trong tương lai.
- Cơ hội tìm kiếm việc làm cao: Với truyền thống đào tạo lâu năm, kỹ sư xây dựng tốt nghiệp tại trường ĐH Kiến trúc TP. HCM luôn là những ứng viên được đánh giá cao trong quá trình tuyển dụng của các công ty xây dựng trong và ngoài nước.
3. Chính sách học phí , học bổng
- Mức học phí thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với trường đại học công lập. Trường đào tạo theo hệ thống tín chỉ nên học phí thu theo học kỳ, tùy theo số lượng và học phí từng học phần cụ thể khi đăng ký thực học.
- Sinh viên được xét cấp học bổng mỗi học kỳ khi đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên.
4. Cơ hội việc làm
- Hàng năm nhà trường và Khoa xây dựng đều tổ chức ngày hội việc làm nhằm giúp cho sinh viên tiếp xúc và gặp gỡ giao lưu với các doanh nghiệp; thường xuyên mời các đơn vị liên kết báo cáo chuyên đề, tham quan thực tế tại công trình; giúp SV hiểu thêm về ngành học và định hướng cho sinh viên chọn lựa công việc khi ra trường.
- Cơ hội việc làm được mở rộng khi khả năng liên thông với các ngành khác là rất lớn. Kỹ sư tốt nghiệp ngành ngành Kỹ thuật xây dựng với kiến thức chuyên môn được đào tạo có thể tham gia vào nhiều lĩnh vực khác trong ngành xây dựng.
5. Khả năng học tập nâng cao trình độ
- Sau khi tốt nghiệp có thể học tập, nghiên cứu tại các lớp học, khóa học ngắn hạn nhằm bồi dưỡng, bổ sung thêm kiến thức chuyên môn cụ thể như: kết cấu công trình, công nghệ xây dựng, địa kỹ thuật, quản lý dự án ...
- Học chương trình Cao học để lấy bằng Thạc sỹ kỹ thuật tại trường.
- Các giảng viên có mối quan hệ quốc tế luôn nhiệt tình hỗ trợ giới thiệu sinh viên, học viên tiếp tục học tập nâng cao tại các trường quốc tế.
Cấu trúc chương trình học
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0000010 |
Những NLCB của CN Mac Lenin 1 |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0100030 |
Toán cao cấp 1 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0100040 |
Vật lý Đại cương |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0100050 |
Hóa Đại cương |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
5 |
0100060 |
Hình học họa hình |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
6 |
0120010 |
Giáo dục thể chất 1 |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
7 |
0500010 |
Xây dựng nhập môn |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0000020 |
Những NLCB của CN Mac Lenin 2 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0100100 |
Toán cao cấp 2 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0100110 |
Cơ lý thuyết |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0120020 |
Giáo dục thể chất 2 |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
5 |
0120120 |
Vẽ kỹ thuật |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
6 |
0500020 |
Kỹ năng bản thân ngành XD |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
7 |
0500040 |
Môi trường trong xây dựng |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0000050 |
Tư tưởng HCM |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0100150 |
Toán cao cấp 3 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0120130 |
Giáo dục thể chất 3 |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0500050 |
Sức bền vật liệu 1 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
5 |
0500060 |
Thủy lực công trình |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
6 |
0500100 |
Địa chất công trình |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0000040 |
Đường lối CM của Đảng CSVN |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0120240 |
Giáo dục thể chất 4 |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0500070 |
Trắc địa xây dựng |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0500080 |
Sức bền vật liệu 2 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
5 |
0500090 |
Cơ học kết cấu 1 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
6 |
0520020 |
Vật liệu xây dựng |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
7 |
0910110 |
Giáo dục quốc phòng 1: Đường lối QS của Đảng |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
8 |
0910120 |
Giáo dục quốc phòng 2: Công tác QP, AN |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
9 |
0910130 |
Giáo dục quốc phòng 3: Quân sự chung và chiến thuật |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0120250 |
Giáo dục thể chất 5 |
0.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0500110 |
Cơ học kết cấu 2 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0500130 |
Cơ học đất |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0510010 |
Kết cấu bê tông cốt thép 1 |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
5 |
5300012 |
Nguyên lý kiến trúc dân dụng - công nghiệp |
2.00 |
Tự Chọn |
|
6 |
5300013 |
Cấu tạo kiến trúc |
2.00 |
Tự Chọn |
|
7 |
5500011 |
Tin học chuyên ngành Xây dựng |
2.00 |
Tự Chọn |
|
8 |
5500015 |
Địa chất thủy văn |
2.00 |
Tự Chọn |
|
9 |
5500017 |
Cơ học môi trường liên tục |
2.00 |
Tự Chọn |
|
10 |
5600014 |
Cấp thoát nước |
2.00 |
Tự Chọn |
|
11 |
5600016 |
Giao thông đô thị |
2.00 |
Tự Chọn |
|
12 |
5600018 |
Điện kỹ thuật xây dựng |
2.00 |
Tự Chọn |
|
13 |
5600019 |
Nhiệt kỹ thuật xây dựng |
2.00 |
Tự Chọn |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0100180 |
Ngoại ngữ chuyên ngành Xây dựng |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0500160 |
Kết cấu gạch - đá - gỗ |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0510020 |
Kết cấu bê tông cốt thép 2 |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0510040 |
Nền móng công trình |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0500140 |
Máy xây dựng |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0500210 |
Phương pháp số trong Cơ học |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0500220 |
Nguyên lý Thiết kế Kết cấu Công trình |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0500370 |
Kết cấu thép 1 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
5 |
0500380 |
Kỹ thuật thi công 1 |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
6 |
0520200 |
Thực tập địa cơ |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0500240 |
Pháp luật trong xây dựng |
3.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0500270 |
Động lực học công trình |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0510030 |
Kết cấu thép 2 |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
0510050 |
Kỹ thuật thi công 2 |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0500290 |
Quản lý dự án xây dựng |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0500300 |
Kinh tế xây dựng |
2.00 |
Bắt Buộc |
|
3 |
0520060 |
Tổ chức thi công |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
4 |
8500021 |
Chuyên đề dự toán KPXD |
2.00 |
Tự Chọn |
|
5 |
8500022 |
Chuyên đề kết cấu thép |
2.00 |
Tự Chọn |
|
6 |
8500023 |
Chuyên đề kết cấu bê tông cốt thép |
2.00 |
Tự Chọn |
|
7 |
8500024 |
Chuyên đề ổn định kết cấu công trình |
2.00 |
Tự Chọn |
|
8 |
8500025 |
Chuyên đề kết cấu nền móng |
2.00 |
Tự Chọn |
|
9 |
8500026 |
Chuyên đề kỹ thuật thi công |
2.00 |
Tự Chọn |
|
10 |
8500027 |
Chuyên đề tổ chức thi công |
2.00 |
Tự Chọn |
|
11 |
8500028 |
Chuyên đề vật liệu mới |
2.00 |
Tự Chọn |
|
12 |
8500029 |
Chuyên đề trang thiết bị công trình |
2.00 |
Tự Chọn |
|
13 |
8500031 |
Thí nghiệm kết cấu công trình |
2.00 |
Tự Chọn |
|
14 |
8500032 |
Chuyên đề kết cấu nhà cao tầng |
2.00 |
Tự Chọn |
|
15 |
8500033 |
Chuyên đề An toàn lao động |
2.00 |
Tự Chọn |
|
STT |
Mã học phần |
Tên học phần |
Số tín chỉ |
Loại học phần |
|
1 |
0500310 |
Thực tập tốt nghiệp ngành Xây dựng |
4.00 |
Bắt Buộc |
|
2 |
0510320 |
Đồ án Tốt nghiệp ngành Xây dựng |
10.00 |
Bắt Buộc |
Đăng ký nhận tư vấn

Thông tin liên hệ
-
Điện thoại:08- 38222725 (147)
-
Thời gian làm việc:từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Sáng: 7h30 - 11h30
- Chiều: 13h00 - 16h30
