Chương trình đào tạo đại học ngành

Mỹ thuật Đô thị

  • Theo chương trình đào tạo
    Theo chương trình đào tạo:
    Kiến trúc
  • Ngôn ngữ đào tạo
    Ngôn ngữ đào tạo:
    Tiếng Anh
  • Thời gian đào tạo
    Thời gian đào tạo:
    5 năm
  • Loại hình đào tạo
    Loại hình đào tạo:
    Chính quy
  • Theo đơn vị
    Theo đơn vị:
    Khoa Kiến trúc
  • Theo văn bằng
    Theo văn bằng:
    Kiến trúc sư
  • Theo khối ngành đào tạo
    Theo khối ngành đào tạo:
    Khối ngành Kiến trúc Nội thất
  • Hệ đào tạo
    Hệ đào tạo:
    Đại học

Giới thiệu chung

Những thay đổi về kinh tế, văn hóa trong những năm gần đây đã và đang thúc đẩy tốc độ đô thị hóa nhanh trên cả nước. Cảnh quan đô thị và không gian kiến trúc ở các khu vực phát triển mới của nhiều đô thị trên cả nước đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về một định hướng thẩm mỹ cho không gian đô thị bởi sự phát triển mất cân đối giữa những khu đô thị cũ và mới tạo nên một bức tranh không không hoàn chỉnh và kém thẩm mỹ từ không gian sống đến cảnh quan công cộng tại nhiều thành phố. Chính vì vậy, việc phát triển loại hình mỹ thuật gắn kết trong không gian kiến trúc dần trở nên một nhu cầu cấp bách và thiết yếu.

Có thể thấy, Mỹ thuật đô thị - là một ngành đào tạo mới đáp ứng nhu cầu thời đại. Đây chính là một liên - đa ngành mang tính tổng hợp như chính tên gọi, với sự gắn kết hài hòa những yếu tố và giá trị thẩm mỹ nghệ thuật trong kiến trúc, cảnh quan và môi trường đô thị. Mỹ thuật đô thị chính là sự gắn kết hữu cơ mật thiết các lĩnh vực: Kiến trúc, Quy hoạch, Nghệ thuật tạo hình (Hội họa, Điêu khắc)

Mỹ thuật đô thị trở thành một loại hình phổ biến trên thế giới nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, hướng đến một đô thị bền vững. Khái niệm đô thị bền vững phải thỏa mãn các nhu cầu cơ bản như tiết kiệm năng lượng, đô thị xanh. Đô thị xanh – sạch – đẹp  với những tác phẩm mỹ thuật có giá trị công năng hòa quyện những không gian xanh, vừa hàm chứa các giá trị thẩm mỹ vừa mang giá trị nhân văn vì lợi ích  con người.

Với một đô thị như vậy, chất lượng sống của cư dân thành phố được nâng cao. Từ việc được thụ hưởng những giá trị ưu việt, đời sống tinh thần của người dân được cải thiện, sự tái tạo sức khỏe và năng lượng được bù đắp, hoàn thiện không ngừng.

Do vậy, có thể nói Mỹ thuật đô thị gắn liền với kiến trúc, với không gian đô thị nhằm phản ánh được các giá trị văn hóa lịch sử nâng cao giá trị thẩm mỹ của cảnh quan đô thị kết hợp với không gian kiến trúc cảnh quan hình thành nên những điểm nhấn tạo ấn tượng lâu bền.


Cổng thông tin tuyển sinh

Chương trình đào tạo

CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO MỸ THUẬT ĐÔ THỊ

Bài tập chuyên ngành là các đồ án Mỹ thuật đô thị gồm có 4 nhóm giáo viên hướng dẫn:

1. Kiến trúc sư hướng dẫn nghiên cứu về tổ chức không gian kiến trúc chứa đựng tác phẩm mỹ thuật.

2. Họa sĩ + Điêu khắc gia hướng dẫn thực hiện hình thành ý tưởng tác phẩm, sản phẩm mỹ thuật có sự phối kết hợp của Kiến trúc sư.

3. Kỹ thuật viên chất liệu hướng dẫn kỹ thuật công nghệ vật liệu sáng tác tác phẩm.

4. Các chuyên gia hướng dẫn lập dự toán và tổ chức thi công tác phẩm.

Cập nhật quan điểm đào tạo mới, ngoài việc học tập các chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực Mỹ thuật đô thị, sinh viên còn được trang bị toàn diện những kiến thức nền tảng về: âm nhạc, văn học, khoa học công nghệ, phương pháp nghiên cứu, lý luận và khả năng thuyết trình dự án…; trau dồi kỹ năng thực hành, tổ chức thực hiện thi công công trình mỹ thuật trong không gian đô thị.

Kết hợp kiến thức chuyên ngành

Tỷ lệ các học phần

65% Nghệ thuật tạo hình (Hội họa, Điêu khắc)

35% Kiến trúc, Quy hoạch

CƠ HỘI VIỆC LÀM

QUAN ĐIỂM ĐÀO TẠO: Với kiến thức tổng hợp mang tính hỗn hợp liên - đa ngành: Sinh viên có nhiều lựa chọn hơn trong các lĩnh vực hẹp mà mình có sở trường và yêu thích trong quá trình theo học. Ngoài ra, có thể tự chọn để phát huy sở đoản, chuyên sâu hơn khi có khả năng theo đuổi các lĩnh vực kiến thức chuyên ngành  khác nhằm linh hoạt đáp ứng nhu cầu của nhà tuyển dụng  trong từng  thời điểm khác nhau khi muốn chuyển đổi mục đích công việc.

CHUẨN ĐẦU RA

Sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng đầu quân làm việc tại các xưởng thiết kế thuộc các lĩnh vực: Kiến trúc, Thiết kế Nội thất, Thiết kế - chế tác Tạo dáng các sản 

phẩm công nghiệp; các Công ty Tổ chức sự kiện; các Viện nghiên cứu bảo tồn Kiến trúc Mỹ thuật Việt Nam... hoặc đủ trình độ và bản lĩnh làm nghệ sĩ tự do.

Tại các nước phát triển như: Mỹ, Canada, Úc và nhiều nước trong khu vực... nhu cầu tuyển dụng rất cao với các ứng viên quốc tế có năng lực:  với trình độ ngoại ngữ và kiến thức tổng hợp đa ngành về mỹ thuật có khả năng ứng dụng, sáng tạo các thể loại mỹ thuật vào không gian kiến trúc.

Chương trình Mỹ thuật đô thị định hướng vào tính thực tiễn trong đào tạo kiến thức chuyên sâu, chuyên ngành và kỹ năng lành nghề của người trực tiếp thể hiện, tổ chức thi công, mà những khả năng thích ứng đa năng này sẽ là lợi thế và cơ hội hơn hẳn nhiều ngành đào tạo thuần túy khác.

CƠ HỘI THĂNG TIẾN

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên ngành Mỹ thuật đô thị nếu hội tụ đủ điều kiện, có thể tiếp tục học nâng cao theo trình độ: Thạc sĩ, Tiến sĩ ở trong và nước ngoài. 

Cấu trúc chương trình học

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000010

Những NLCB của CN Mac Lenin 1

2.00

Bắt Buộc

2

0120010

Giáo dục thể chất 1

0.00

Bắt Buộc

3

0220100

Mỹ thuật đô thị nhập môn

2.00

Bắt Buộc

4

0220110

Hình họa 1

2.00

Bắt Buộc

5

0220120

Nghiên cứu Mỹ thuật truyền thống Việt Nam

2.00

Bắt Buộc

6

0310020

Đồ án Cơ sở kiến trúc 1

3.00

Bắt Buộc

7

0320070

Tin học Chuyên ngành Kiến trúc 1 (ACAD)

2.00

Bắt Buộc

8

0220130

Lịch sử Mỹ thuật Việt Nam và Thế Giới

3.00

Tự Chọn

9

0220140

Giải phẫu tạo hình mỹ thuật đô thị

3.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000020

Những NLCB của CN Mac Lenin 2

3.00

Bắt Buộc

2

0220150

Hình họa 2

4.00

Bắt Buộc

3

0220160

Cơ sở tạo hình Điêu khắc

2.00

Bắt Buộc

4

0220170

Tượng tròn 1

2.00

Bắt Buộc

5

0310030

Đồ án Cơ sở kiến trúc 2

2.00

Bắt Buộc

6

0320190

Tin học Chuyên ngành Kiến trúc 3 (SKETCH-UP)

2.00

Bắt Buộc

7

0120021

Giáo dục thể chất 2 - Bóng bàn 1

0.00

Tự Chọn

8

0120022

Giáo dục thể chất 2 - Bóng chuyền 1

0.00

Tự Chọn

9

0120023

Giáo dục thể chất 2 - Bóng đá 1

0.00

Tự Chọn

10

0120024

Giáo dục thể chất 2 - Hip Hop 1

0.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000020

Những NLCB của CN Mac Lenin 2

3.00

Bắt Buộc

2

0220150

Hình họa 2

4.00

Bắt Buộc

3

0220160

Cơ sở tạo hình Điêu khắc

2.00

Bắt Buộc

4

0220170

Tượng tròn 1

2.00

Bắt Buộc

5

0310030

Đồ án Cơ sở kiến trúc 2

2.00

Bắt Buộc

6

0320190

Tin học Chuyên ngành Kiến trúc 3 (SKETCH-UP)

2.00

Bắt Buộc

7

0120021

Giáo dục thể chất 2 - Bóng bàn 1

0.00

Tự Chọn

8

0120022

Giáo dục thể chất 2 - Bóng chuyền 1

0.00

Tự Chọn

9

0120023

Giáo dục thể chất 2 - Bóng đá 1

0.00

Tự Chọn

10

0120024

Giáo dục thể chất 2 - Hip Hop 1

0.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0220180

Sáng tác hội họa 2

2.00

Bắt Buộc

2

0220190

Bố cục Điêu khắc

2.00

Bắt Buộc

3

0220200

Tượng tròn 3

2.00

Bắt Buộc

4

0220210

Chất liệu Mỹ thuật

2.00

Bắt Buộc

5

0300010

Kiến trúc nhập môn

4.00

Bắt Buộc

6

0300040

Nguyên lý Thiết kế Kiến trúc Nhà ở

2.00

Bắt Buộc

7

0910110

Giáo dục quốc phòng 1: Đường lối QS của Đảng

0.00

Bắt Buộc

8

0910120

Giáo dục quốc phòng 2: Công tác QP, AN

0.00

Bắt Buộc

9

0910130

Giáo dục quốc phòng 3: Quân sự chung và chiến thuật

0.00

Bắt Buộc

10

0120041

Giáo dục thể chất 4 - Bóng bàn 3

0.00

Tự Chọn

11

0120042

Giáo dục thể chất 4 - Bóng chuyền 3

0.00

Tự Chọn

12

0120043

Giáo dục thể chất 4 - Bóng đá 3

0.00

Tự Chọn

13

0120044

Giáo dục thể chất 4 - Khiêu vũ Tango

0.00

Tự Chọn

14

0220220

Không gian trong Bố cục tạo hình

3.00

Tự Chọn

15

0310070

Đồ án cơ sở Kiến trúc 4

3.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0220270

Hình họa 4

2.00

Bắt Buộc

2

0220280

Sáng tác hội họa 3

2.00

Bắt Buộc

3

0220290

Cơ sở tạo hình Mỹ thuật trong không gian kiến trúc

2.00

Bắt Buộc

4

0220300

Tượng tròn 4

2.00

Bắt Buộc

5

0220310

Tượng tròn 5

2.00

Bắt Buộc

6

0300090

Nguyên lý Thiết kế công trình Công cộng

3.00

Bắt Buộc

7

0120051

Giáo dục thể chất 5 - Bóng bàn 4

0.00

Tự Chọn

8

0120052

Giáo dục thể chất 5 - Bóng chuyền 4

0.00

Tự Chọn

9

0120053

Giáo dục thể chất 5 - Bóng đá 4

0.00

Tự Chọn

10

0120054

Giáo dục thể chất 5 - Khiêu vũ Cha-Cha-Cha

0.00

Tự Chọn

11

0220320

Tin học chuyên ngành 5 (PHOTOSHOP)

2.00

Tự Chọn

12

4500043

Trắc địa đồ bản

2.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0220330

Hình họa 5

3.00

Bắt Buộc

2

0220340

Tổ chức thi công Mỹ thuật đô thị

2.00

Bắt Buộc

3

0220350

Sáng tác hội họa 4

2.00

Bắt Buộc

4

0220360

Sáng tác Điêu khắc 1

2.00

Bắt Buộc

5

0220370

Sáng tác Điêu khắc 2

2.00

Bắt Buộc

6

0220380

Thực tập 1

2.00

Bắt Buộc

7

0220390

Sáng tác Điêu khắc 3

2.00

Bắt Buộc

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0220400

Ngoại ngữ chuyên ngành Mỹ thuật đô thị

4.00

Bắt Buộc

2

0220420

Sáng tác điêu khắc 4

2.00

Bắt Buộc

3

0220430

Đổ án tạo hình Mỹ thuật 1

3.00

Bắt Buộc

4

0400130

Kiến trúc cảnh quan

3.00

Bắt Buộc

5

0320030

Cấu tạo kiến trúc 1

3.00

Tự Chọn

6

8820052

Thiết bị chiếu sáng

3.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000050

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2.00

Bắt Buộc

2

0220440

Kỹ năng chuyên ngành Mỹ thuật đô thị

2.00

Bắt Buộc

3

0220450

Đồ án tạo hình Mỹ thuật 2

4.00

Bắt Buộc

4

0220460

Thực tập 2

2.00

Bắt Buộc

5

0120260

Triết học nhập môn

2.00

Tự Chọn

6

0220470

Nhà thông minh

2.00

Tự Chọn

7

0320290

Tin học Chuyên ngành Kiến trúc 4 (3DMAX)

2.00

Tự Chọn

8

3000013

Mỹ học đại cương

2.00

Tự Chọn

9

8700033

Sketch-up nâng cao

2.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0000050

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2.00

Bắt Buộc

2

0220440

Kỹ năng chuyên ngành Mỹ thuật đô thị

2.00

Bắt Buộc

3

0220450

Đồ án tạo hình Mỹ thuật 2

4.00

Bắt Buộc

4

0220460

Thực tập 2

2.00

Bắt Buộc

5

0120260

Triết học nhập môn

2.00

Tự Chọn

6

0220470

Nhà thông minh

2.00

Tự Chọn

7

0320290

Tin học Chuyên ngành Kiến trúc 4 (3DMAX)

2.00

Tự Chọn

8

3000013

Mỹ học đại cương

2.00

Tự Chọn

9

8700033

Sketch-up nâng cao

2.00

Tự Chọn

STT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

0220600

Đồ án tốt nghiệp ngành Mỹ thuật đô thị

10.00

Bắt Buộc

Đăng ký nhận tư vấn

Họ và tên
Email
Số điện thoại
Lời nhắn

Thông tin liên hệ

VĂN PHÒNG KHOA

Lầu 02, Khối Văn Phòng Khoa, cơ sở 196 Pasteur, Quận 3, TPHCM

  • Điện thoại: 
    08- 38222725 (147)
  • Thời gian làm việc: 
    từ thứ Hai đến thứ Sáu
    • Sáng: 7h30 - 11h30
    • Chiều: 13h00 - 16h30

(028) 38.222748