Sinh viên UAH mang về 39 giải thưởng, tiếp nối dấu ấn học thuật tại Olympic Cơ học toàn quốc lần thứ 36
Từ Đội tuyển với 66 sinh viên tham dự ở 4 nội dung gồm Cơ học kỹ thuật, Cơ học kết cấu, Cơ học đất và Thủy lực, Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh (UAH) ghi dấu ấn nổi bật tại Kỳ thi Olympic Cơ học toàn quốc lần thứ 36 năm 2026 với 39 giải thưởng, gồm 38 giải cá nhân và 1 giải đồng đội. Thành tích này tiếp tục khẳng định năng lực học thuật, tinh thần nghiên cứu và vị thế nổi bật của sinh viên UAH trong nhóm các trường đào tạo các ngành Kỹ thuật trên cả nước.
Trong số những gương mặt đạt thành tích cao, sinh viên Trần Thanh Khoa (lớp XD23/A5) xuất sắc giành giải Nhất môn Cơ học kết cấu. Đây là lần thứ ba Thanh Khoa tham dự Olympic Cơ học và là lần thứ hai liên tiếp đạt giải tại sân chơi này. “Năm 2025 em đạt giải Nhì môn Sức bền vật liệu. Năm nay, vì quyết tâm “đổi màu” huy chương nên em dành nhiều thời gian hơn để ôn tập. Ban đầu, em cũng hơi áp lực vì môn thi khó. Tuy nhiên, bản thân em cũng như các bạn trong đội tuyển được thầy cô ôn luyện, Ban Giám hiệu, Ban lãnh đạo khoa và các phòng ban quan tâm ủng hộ rất nhiều, vì vậy chúng em càng cố gắng hơn vì màu cờ sắc áo UAH”, Thanh Khoa chia sẻ.
Cũng ghi dấu ấn với thành tích cao, sinh viên Phạm Vĩ Hào (lớp XD24/A3) đạt giải Nhất môn Sức bền vật liệu trong lần đầu thử sức ở nội dung này. “Lúc nhận được thông báo đạt giải Nhất, em thật sự rất bất ngờ và hạnh phúc. Em cảm thấy tự hào vì những nỗ lực của bản thân trong suốt quá trình chuẩn bị đã được ghi nhận. Vì đây là lần đầu tiên em tham gia thi môn Sức bền vật liệu nên khi đạt được kết quả cao như vậy, niềm vui đối với em càng lớn hơn”, Hào bày tỏ.
Để chuẩn bị cho kỳ thi, Hào duy trì thời gian tự học mỗi ngày, kết hợp hệ thống kiến thức nền tảng với việc luyện đề nhằm nâng cao khả năng xử lý bài tập và rèn luyện tâm lý thi đấu. “Điều khiến em nhớ nhất là không khí trong những buổi học, sự tận tâm của các thầy cô khi dành thời gian hướng dẫn và tinh thần học tập rất nghiêm túc của các thành viên trong đội. Chính những điều đó đã giúp chúng em có thêm động lực để cố gắng và hoàn thiện bản thân”, Hào chia sẻ. Với Hào, giải Nhất Olympic Cơ học không chỉ là một kết quả đáng tự hào mà còn là dấu mốc ghi nhận quá trình rèn luyện, kiên trì theo đuổi mục tiêu. Thành tích này cũng tiếp thêm sự tự tin để em tiếp tục học hỏi, thử sức ở những sân chơi học thuật tiếp theo và phát triển năng lực chuyên môn trong quá trình học tập tại UAH.
Những kết quả tại Olympic Cơ học toàn quốc lần thứ 36 tiếp tục nối dài truyền thống học thuật của sinh viên UAH, đồng thời thể hiện hiệu quả trong định hướng đào tạo gắn với phát triển năng lực chuyên môn, tư duy sáng tạo và khả năng hội nhập của người học.
Hình ảnh đội tuyển sinh viên UAH đạt giải tại Kỳ thi Olympic Cơ học toàn quốc lần thứ 36:






Danh sách sinh viên đạt giải tại Kỳ thi Olympic Cơ học toàn quốc lần thứ 36:
|
TT |
Họ tên SV |
Lớp |
Môn dự thi |
Kết quả |
|
1 |
Trần Thanh Khoa |
XD23/A5 |
Cơ học kết cấu |
giải Nhất |
|
2 |
Phạm Vĩ Hào |
XD24/A3 |
Sức bền vật liệu |
giải Nhất |
|
3 |
Nguyễn Phúc Định Nguyên |
XD23/A4 |
Cơ học kết cấu |
giải Nhì |
|
4 |
Trương Gia Đạt |
XD22/A1 |
Cơ học đất |
giải Ba |
|
5 |
Cao Anh Lộc |
XD22/A5 |
Cơ học đất |
giải Ba |
|
6 |
Nguyễn Thanh Vân |
QX24/A1 |
Cơ học đất |
giải Ba |
|
7 |
Lê Phạm Ngọc Hân |
XD22-CLC |
Cơ học đất |
giải Ba |
|
8 |
Võ Thị Ngọc Thúy |
XD22A3 |
Cơ học đất |
giải Ba |
|
17 |
Nguyễn Hoàng Toàn |
XD23/A5 |
Cơ học kết cấu |
giải Ba |
|
18 |
Lê Văn Vũ |
XD23/A3 |
Cơ học kết cấu |
giải Ba |
|
19 |
Bùi Tuấn Vũ |
XD25/A3 |
Cơ học kỹ thuật |
giải Ba |
|
20 |
Lê Quốc Bảo |
XD25/A4 |
Cơ học kỹ thuật |
giải Ba |
|
21 |
Nguyễn Hoài Phương Quyên |
XD23/A6 |
Sức bền vật liệu |
giải Ba |
|
22 |
Nguyễn Thanh Hoàng |
XD23/A1 |
Sức bền vật liệu |
giải Ba |
|
23 |
Huỳnh Phạm Minh Nhựt |
XD24/A1 |
Sức bền vật liệu |
giải Ba |
|
24 |
Nguyễn Quốc Việt |
XD22/A3 |
Sức bền vật liệu |
giải Ba |
|
25 |
Phạm Huỳnh Tân |
XD23/A3 |
Cơ học đất |
giải Khuyến khích |
|
26 |
Nguyễn Thiên Phúc |
XD22/A5 |
Cơ học đất |
giải Khuyến khích |
|
27 |
Nguyễn Trần Ái Phương |
XD23/A4 |
Cơ học đất |
giải Khuyến khích |
|
28 |
Lê Anh Thiên |
XD21/A3 |
Cơ học kết cấu |
giải Khuyến khích |
|
29 |
Phạm Thiên Thuận |
XD23/A4 |
Cơ học kết cấu |
giải Khuyến khích |
|
30 |
Trần Sanh Minh Phước |
XD25-CLC |
Cơ học kỹ thuật |
giải Khuyến khích |
|
31 |
Nguyễn Đoàn Gia Khang |
XD25-CLC |
Cơ học kỹ thuật |
giải Khuyến khích |
|
32 |
Huỳnh Khánh Duy |
XD25/A6 |
Cơ học kỹ thuật |
giải Khuyến khích |
|
33 |
Nguyễn Trung Việt |
XD24-CLC |
Cơ học kỹ thuật |
giải Khuyến khích |
|
34 |
Phan Minh Hiền |
XD22/A2 |
Sức bền vật liệu |
giải Khuyến khích |
|
35 |
Đinh Thế Châu |
XD24/A6 |
Sức bền vật liệu |
giải Khuyến khích |
|
36 |
Hồ Quang Tiến |
XD22/A5 |
Sức bền vật liệu |
giải Khuyến khích |
|
37 |
Nguyễn Thanh Nhiệt |
XD24/A1 |
Sức bền vật liệu |
giải Khuyến khích |
|
38 |
Nguyễn Minh Quang |
XD22/A5 |
Thủy lực |
giải Khuyến khích |