Giới thiệu chung
Ngành Thiết kế công nghiệp (TKCN) còn được biết đến với tên gọi Thiết kế sản phẩm (Product Design) là một ngành khoa học nghệ thuật mang tính ứng dụng kết hợp giữa thuộc tính mỹ thuật và tính ứng dụng. TKCN bao gồm từ việc hình thành ý tưởng, phác hoạ, thiết kế tạo ra hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc nhằm tạo ra một sản phẩm có giá trị, cải thiện tính thẩm mỹ, hình thái, chức năng, khả năng sử dụng của sản phẩm phục vụ cho tất cả nhu cầu sống, sinh hoạt, học tập, giải trí, vui chơi… của con người.
Ngành TKCN là một trong những ngành đào tạo chủ chốt của khoa Mỹ thuật Công nghiệp (MTCN) thuộc trường Đại học Kiến trúc Tp. HCM. Đây là một trong những cơ sở đầu tiên đào tạo trình độ đại học MTCN nói chung và TKCN nói riêng ở miền Nam Việt Nam. Ngành TKCN được đào tạo tại Trường từ những năm 90 của thế kỷ XX. Qua hơn 20 năm đào tạo và phát triển, trường đã cung cấp hàng trăm nhà thiết kế sản phẩm chất lượng và tài năng cho các doanh nghiệp và xã hội. Uy tín, thương hiệu cùng với chất lượng đào tạo luôn là những tiêu chí hàng đầu được ngành hướng tới để tiếp tục giữu vững và khẳng định ưu thế dẫn đầu trong hoạt động đào tạo ngành TKCN tại khu vực phía Nam nới riêng và Việt Nam nói chung.
Hiện nay, lực lượng giảng viên cơ hữu của khoa MTCN và ngành TKCN là 38 người. Đây là những giảng viên giàu kinh nghiệm thực tế, nhiệt tình với nghề và có phương pháp sư phạm tiên tiến. Đại đa số giảng viên có trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ được đào tạo bài bản ở trong và ngoài nước như Anh, Mỹ, Nhật, Đài Loan ...
Chương trình đào tạo
Tổng quan về chương trình đào tạo
a) Mã ngành đào tạo: D210402
b) Thời gian, hình thức đào tạo: 4 năm, chính quy tập trung
c) Nội dung chương trình đào tạo:
- Chương trình đào tạo ngành TKCN được thiết kế theo hệ thống tín chỉ nhằm giúp sinh viên tự chủ kế hoạch học tập của bản thân trong thời gian học tại trường.
- Chương trình bao gồm hệ thống các học phần (môn học) đại cương, cơ sở ngành và hệ thống đồ án chuyên ngành giúp người học có thể trang bị cho mình những kiến thức cần thiết và chuyên sâu để trở thành những nhà thiết kế đa năng, chuyên nghiệp và đầy sáng tạo.
- Tổng số tín chỉ toàn Khóa là 122 tín chỉ, trong đó có 81 tín chỉ cho các học phần Cơ sở ngành (nguyên lý thiết kế, cơ sở thiết kế, lịch sử Design,…) và Đồ án chuyên ngành (thiết kế đồ gia dụng, thiết kế sản phẩm nội thất, thiết kế đồ chơi, thiết kế sản phẩm chuyên biệt, thiết kế sản phẩm vật liệu truyền thống, …)
- Bên cạnh cung cấp các kiến thức về ngành, cơ sở ngành, nội dung chương trình đào tạo còn trang bị cho người học những kỹ năng ngành nghề như: Kỹ năng phân tích, tổng hợp, giải quyết vấn đề; Kỹ năng diễn họa và thể hiện, phát triển ý tưởng bằng tay; Sử dụng thành thạo phần mềm tạo mẫu 3D; Kỹ năng giao tiếp về xã hội, chuyên môn; Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, thuyết trình; …
(*) Tham khảo chi tiết Chương trình đào tạo của ngành trên website http://uah.edu.vn/ và cổng thông tin http://portal.uah.edu.vn/
- Đặc thù của chương trình đào tạo:
- Khối lượng kiến thức cơ sở ngành và đồ án chuyên ngành chiểm 2/3 chương trình.
- Ngay từ năm 1 (HK1) sinh viên đã được tiếp cận và học các kiến thức về ngành.
- Sinh viên được chủ động học thêm những kiến thức bổ trợ ngành qua các học phần tự chọn về Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, …
- Tất cả sinh viên đều phải thực hiện Đồ án tốt nghiệp cuối khóa học (thực hiện như một dự án thiết kế trong thực tế).
1. Mục tiêu đào tạo:
Với mục đích lấy người học làm trung tâm, đảm bảo nâng cao năng lực SÁNG TẠO - CHUYÊN NGHIỆP cho người học, mục tiêu đào tạo ngành TKCN hướng đến:
- Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng và môi trường học tập chuyên nghiệp nhằm nâng cao khả năng sáng tạo nghề nghiệp và phát triển tư duy phản biện;
Sinh viên ngành thiết kế công nghiệp (M12) bảo vệ đồ án tốt nghiệp
- Đảm bảo gắn chặt lý thuyết với thực hành “học từ thực hành - học trong thực hành – học để thực hành” nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn giúp người học có thể hành nghề được ngay sau khi tốt nghiệp.
- Người học sau khi tốt nghiệp sẽ có khả năng thích ứng tốt trong mọi hoạt động nghề nghiệp và các tình huống xã hội kể cả trong nước và quốc tế, đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập.
2. Tại sao chọn ngành này?
- Chương trình đào tạo tiên tiến, luôn đổi mới và các phương pháp tư duy sáng tạo do các giảng viên nhiều kinh nghiệm thực tế và tu nghiệp nước ngoài hướng dẫn.
- Khi học ngành này, người học sẽ được tiếp thu tư duy thiết kế, sáng tạo theo không gian hai chiều (2D) lẫn không gian ba chiều (3D), nâng cao khả năng linh hoạt trong công việc và cơ hội nghề nghiệp sau này.
- Được tiếp xúc và thiết kế trên nhiều chất liệu khác nhau như gỗ, nhựa, giấy, …
- Có riêng chương trình đào tạo chuyên ngành “Thiết kế sản phẩm nội thất”(Furniture Design) dành cho những ai đam mê sáng tạo các sản phẩm trong không gian nội thất.
- Là một trong những nhóm ngành hàng đầu dành cho những người có năng lực với điều kiện đào tạo chất lượng và bài bản có tiếng của ĐH Kiến trúc Tp.HCM. Các giảng viên đều là những người có bề bày kinh nghiệm thực tiễn làm nghề nên việc cập nhật thực tế từ xã hội luôn được tiến hành, bổ sung thường xuyên.
3. Chính sách học phí , học bổng
- Mức học phí thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với trường đại học công lập. Trường đào tạo theo hệ thống tín chỉ nên học phí thu theo học kỳ, tùy theo số lượng và học phí từng học phần cụ thể khi đăng ký thực học.
- Sinh viên được xét cấp học bổng mỗi học kỳ khi đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên.
4. Cơ hội việc làm
Sau khi hoàn thành chương trình học, người học có cơ hội việc làm ở những vị trí sau:
- Chuyên viên thiết kế độc lập (nhà thiết kế sản phẩm);
- Chuyên viên thiết kế trong các ngành sản xuất đồ chơi, đồ gia dụng, đồ gỗ, quà tặng, xe đạp, ô tô - xe máy, đồ gốm, thiết bị nội thất, đồ trang trí nội thất…;
- Chuyên viên làm việc tại các Phòng nghiên cứu đổi mới và phát triển sản phẩm (R&D) của các doanh nghiệp, …
Qua khảo sát thực tế cho thấy sinh viên tốt nghiệp ngành Thiết kế công nghiệp của Trường dễ dàng được đón nhận tại các công ty hàng đầu như: PNJ, CAO, gốm Minh Long, công ty Thiên long, nhựa Đại Đồng Tiến, công ty đồ gỗ AA, công ty thiết kế nội thất Nhà Xinh, Nhà Vui, bộ phận thiết kế mẫu mã của các hãng xe Yamaha, Honda, Trường Hải, …
5. Khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ
Sau khi tốt nghiệp người học còn có khả năng tiếp tục:
- Tham gia vào các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao các kiến thức, kỹ năng tiên tiến trong lĩnh vực TKCN và kiến thức liên ngành khác.
- Học tập nâng cao về kiến thức chuyên môn ở bậc đào tạo sau đại học tại các trường trong và ngoài nước.
Cấu trúc chương trình học
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000010 | Những NLCB của CN Mac Lenin 1 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120010 | Giáo dục thể chất 1 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0700110 | Công thái học - Egonomic | 3.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0800010 | Lịch sử Mỹ thuật thế giới | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0800020 | Nguyên lý thị giác | 3.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820010 | Trang trí cơ bản | 4.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000020 | Những NLCB của CN Mac Lenin 2 | 3.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120020 | Giáo dục thể chất 2 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0800080 | Lịch sử mỹ thuật Việt Nam | 3.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0820080 | Trang trí chuyên ngành tạo dáng | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820300 | Nguyên lý Thiết kế Tạo dáng | 3.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820360 | Tin học chuyên ngành Tạo dáng | 4.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000050 | Tư tưởng HCM | 2.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120130 | Giáo dục thể chất 3 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0220010 | Hội họa 1 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0820050 | Nghệ thuật chữ | 2.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820180 | Thiết kế hệ thống nhận dạng thương hiệu | 4.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820320 | Mô hình | 3.00 | Bắt Buộc |
| 7 | 0820330 | Hình khối | 3.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000040 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120240 | Giáo dục thể chất 4 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0220050 | Hội họa 4 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0220070 | Giải phẫu | 2.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0800030 | Kỹ năng bản thân ngành MTCN | 2.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820310 | Kỹ thuật vật liệu | 2.00 | Bắt Buộc |
| 7 | 0910110 | Giáo dục quốc phòng 1: Đường lối QS của Đảng | 0.00 | Bắt Buộc |
| 8 | 0910120 | Giáo dục quốc phòng 2: Công tác QP, AN | 0.00 | Bắt Buộc |
| 9 | 0910130 | Giáo dục quốc phòng 3: Quân sự chung và chiến thuật | 0.00 | Bắt Buộc |
| 10 | 8810061 | Thiết kế phụ trang | 2.00 | Bắt Buộc |
| 11 | 8820011 | Tạo dáng đồ chứa đựng | 3.00 | Tự Chọn |
| 12 | 8820012 | Chi tiết sản phẩm | 3.00 | Tự Chọn |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0120250 | Giáo dục thể chất 5 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0220060 | Hội họa 5 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0800210 | Lịch sử tạo dáng | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0820030 | Kỹ thuật nhiếp ảnh | 2.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820120 | Bao bì sản phẩm | 3.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820340 | Tạo dáng theo chất liệu | 3.00 | Bắt Buộc |
| 7 | 3100012 | Cơ sở văn hóa Việt nam | 2.00 | Bắt Buộc |
| 8 | 8820031 | Đồ chơi nhà trẻ | 3.00 | Tự Chọn |
| 9 | 8820032 | Sản phẩm quà tặng | 3.00 | Tự Chọn |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0100080 | Hình học họa hình | 3.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0820130 | Thiết bị nội thất | 3.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0820170 | Ảnh nghệ thuật | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0820350 | Sản phẩm chuyên biệt | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 3000013 | Mỹ học đại cương | 2.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 8820051 | Tạo dáng đồ gia dụng | 3.00 | Tự Chọn |
| 7 | 8820052 | Thiết bị chiếu sáng | 3.00 | Tự Chọn |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0100210 | Ngoại ngữ chuyên ngành Mỹ thuật công nghiệp | 4.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0800330 | Luật bản quyền | 3.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0810031 | Thực tập tốt nghiệp ngành TK Công nghiệp | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0820200 | Poster quảng cáo | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820140 | Thiết kế sản phẩm thủ công truyền thống | 3.00 | Tự Chọn |
| 6 | 0820150 | Thiết kế sản phẩm phụ trang | 3.00 | Tự Chọn |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0810040 | Đồ án Tốt nghiệp nhóm ngành Mỹ thuật Ứng dụng | 10.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0810220 | Đồ án tổng hợp chuyên ngành Thiết kế CN | 4.00 | Bắt Buộc |
Đăng ký nhận tư vấn

Thông tin liên hệ
-
Điện thoại:08- 38222725 (147)
-
Thời gian làm việc:từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Sáng: 7h30 - 11h30
- Chiều: 13h00 - 16h30
