Giới thiệu chung
Ngành Thiết kế thời trang (TKTT) là một ngành nghệ thuật mang tính ứng dụng gắn liền với nền công nghiệp làm đẹp, bao gồm trang phục và phụ kiện/trang sức. TKTT có thể được hiểu là sự kết hợp giữa ý tưởng, sự sáng tạo làm tăng vẻ đẹp cho trang phục, phụ kiện đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ của con người và chịu ảnh hưởng, tác động mạnh của các yếu tố/ xu hướng văn hóa, xã hội.
Ngành TKTT được đào tạo tại trường Đại học Kiến trúc Tp. HCM từ năm 2001 và là một trong những ngành đào tạo chính của khoa Mỹ thuật Công nghiệp (MTCN). Đây là một trong những cơ sở đầu tiên đào tạo trình độ đại học ngành TKTT tại TP. Hồ Chí Minh. Qua hơn 15 năm đào tạo và phát triển; uy tín thương hiệu cùng với chất lượng đào tạo luôn là những tiêu chí hàng đầu được ngành hướng tới để tiếp tục giữu vững và khẳng định ưu thế dẫn đầu trong hoạt động đào tạo ngành TKTT tại Việt Nam.
Hiện nay, lực lượng giảng viên cơ hữu của khoa MTCN và ngành TKTT là 38 người. Đây là những giảng viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình với nghề, có phương pháp sư phạm tiên tiến và có nhiều kinh nghiệm tham gia làm nghề tại các thương hiệu lớn của Việt Nam và các thương hiệu quốc tế. Đại đa số giảng viên có trình độ sau đại học được đào tạo bài bản ở trong và ngoài nước như Anh, Nga, New Zealand…
Chương trình đào tạo
Tổng quan về chương trình đào tạo
a) Mã ngành đào tạo: D210404
b) Thời gian, hình thức đào tạo: 4 năm, chính quy tập trung
c) Nội dung chương trình đào tạo:
- Chương trình đào tạo ngành TKĐH được thiết kế theo hệ thống tín chỉ nhằm giúp sinh viên tự chủ kế hoạch học tập của bản thân trong thời gian học tại trường.
- Chương trình bao gồm hệ thống các học phần (môn học) đại cương, cơ sở ngành và hệ thống đồ án chuyên ngành giúp người học có thể trang bị cho mình những kiến thức cần thiết và chuyên sâu để trở thành những nhà thiết kế chuyên nghiệp và đầy sáng tạo.
- Tổng số tín chỉ toàn Khóa là 122 tín chỉ, trong hơn 80 tín chỉ cho các học phần Cơ sở ngành như: nguyên lý thiết kế thời trang, trang trí trang phục,…; và Đồ án chuyên ngành như: thiết kế trang phục ấn tượng, công sở, dạ hội, dạo phố; thiết kế trang phục theo mùa, thiết kế trang phục cho dáng người đặc biệt; …
- Bên cạnh cung cấp các kiến thức về ngành, cơ sở ngành, nội dung chương trình đào tạo còn trang bị cho người học những kỹ năng ngành nghề như: Kỹ năng phân tích, tổng hợp và xử lý thông trong quá trình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thiết kế thời trang; Kỹ năng diễn họa và thể hiện ý tưởng bằng tay; kỹ năng may và làm rập; Kỹ năng giao tiếp nghề nghiệp; Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm, thuyết trình; kỹ năng sử dụng các phần mềm thiết kế chuyên ngành, …
(*) Tham khảo chi tiết Chương trình đào tạo của ngành trên website http://uah.edu.vn/ và cổng thông tin http://portal.uah.edu.vn/
- Đặc thù của chương trình đào tạo:
- Khối lượng kiến thức cơ sở ngành và đồ án chuyên ngành chiểm 2/3 chương trình.
- Ngay từ năm 1 (HK1) sinh viên đã được tiếp cận và học các kiến thức về ngành.
- Sinh viên được chủ động học thêm những kiến thức bổ trợ ngành qua các học phần tự chọn về Thiết kế công nghiệp (thiết kế phụ trang), Thiết kế đồ họa (thiết kế poster quảng cáo, thiết kế thương hiệu, tổ chức sự kiện, …) …
- Tất cả sinh viên đều phải thực hiện Đồ án tốt nghiệp cuối khóa học (thực hiện như một dự án thiết kế bộ sưu tập thời trang trong thực tế).
1. Mục tiêu đào tạo:
Với mục đích lấy người học làm trung tâm, đảm bảo nâng cao năng lực SÁNG TẠO - CHUYÊN NGHIỆP cho người học, mục tiêu đào tạo ngành TKĐH hướng đến:
- Người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng và môi trường học tập chuyên nghiệp nhằm nâng cao khả năng sáng tạo nghề nghiệp và phát triển tư duy phản biện;
- Đảm bảo gắn chặt lý thuyết với thực hành “học từ thực hành - học trong thực hành – học để thực hành” nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thực tiễn giúp người học có thể hành nghề được ngay sau khi tốt nghiệp.
- Người học sau khi tốt nghiệp sẽ có khả năng thích ứng tốt trong mọi hoạt động nghề nghiệp và các tình huống xã hội kể cả trong nước và quốc tế; có thái độ làm việc chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập.
2. Tại sao chọn ngành này?
- Là ngành học sáng tạo, hấp dẫn, lôi cuốn và đang phát triển. Đặc biệt khi Việt Nam tham gia hiệp định TTP, ngành công nghiệp dệt may và thiết kế thời trang ngày càng phát triển mở ra một cơ hội nghề nghiệp rất lớn cho người học sau khi ra trường.
- Chương trình đào tạo tiên tiến, luôn đổi mới và các phương pháp tư duy sáng tạo do các giảng viên nhiều kinh nghiệm thực tế và tu nghiệp nước ngoài hướng dẫn.
- Chỉ tiêu đào tạo mỗi khóa không quá đông, do vậy chất lượng và thời gian làm việc với giảng viên là rất kỹ lưỡng. Đầu vào được tuyển chọn kỹ nên sinh viên có chất lượng đồng đều, có gu thẩm mỹ tốt, nên việc cạnh tranh trong quá trình học là rất cao đối với sinhviên, tạo động lực phát triển cực kỹ mạnh mẽ.
- Được học tập trong một môi trường, điều kiện đào tạo chất lượng và bài bản có tiếng của trường Đại học Kiến trúc TP. Hồ Chí Minh và được làm việc với các giảng viên có bề bày kinh nghiệm thực tiễn làm nghề.
3. Chính sách học phí , học bổng
- Mức học phí thực hiện theo quy định của Nhà nước đối với trường đại học công lập. Trường đào tạo theo hệ thống tín chỉ nên học phí thu theo học kỳ, tùy theo số lượng và học phí từng học phần cụ thể khi đăng ký thực học.
- Sinh viên được xét cấp học bổng mỗi học kỳ khi đạt kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên.
4. Cơ hội việc làm
Sau khi hoàn thành chương trình học, người học có cơ hội việc làm ở những vị trí sau:
- Nhà thiết kế thời trang độc lập; chuyên viên tư vấn thời trang, stylist; quản lý các cơ sở sản xuất và kinh doanh thời trang quốc tế;
- Chuyên viên thiết kế trong các bộ phân liên quan đến thiết kế và phát triển sản phẩm thời trang tại các tập đoàn, công ty dệt may và thời trang trong và ngoài nước, …
- Làm công tác giảng dạy về chuyên ngành thiết kế thời trang tại các trường; Nghiên cứu viên ở các Viện, trung tâm thời trang, …
Qua khảo sát thực tế cho thấy sinh viên tốt nghiệp ngành TKTT của Trường dễ dàng được đón nhận tại các công ty dêt may hàng đầu trong và ngoài nước. Nhiều cựu sinh viên đã trở thành các nhà thiết kế (NTK) nổi tiếng, tạo dựng được nhiều thương hiệu được đánh giá cao trong xã hội như: NTK Lê Thanh Hoà, NTK Khanh Ke, NTK Hoàng Minh Hà, NTK Phạm Đặng Anh Thư (Joly Poly), NTK Hà Hồng Lam…Ngoài ra, sinh viên của ngành cũng đạt được các thứ hạng cao, quán quân trong các cuộc thi thời trang trong nước và nước ngoài.
5. Khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ
Sau khi tốt nghiệp người học còn có khả năng tiếp tục:
- Tham gia vào các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao các kiến thức, kỹ năng tiên tiến trong lĩnh vực dệt may, TKTT và các kiến thức liên ngành khác.
- Học tập nâng cao về kiến thức chuyên môn ở bậc đào tạo sau đại học tại các trường trong và ngoài nước.
Cấu trúc chương trình học
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000010 | Những NLCB của CN Mac Lenin 1 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120010 | Giáo dục thể chất 1 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0700110 | Công thái học - Egonomic | 3.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0800010 | Lịch sử Mỹ thuật thế giới | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0800020 | Nguyên lý thị giác | 3.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820010 | Trang trí cơ bản | 4.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000020 | Những NLCB của CN Mac Lenin 2 | 3.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120020 | Giáo dục thể chất 2 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0800080 | Lịch sử mỹ thuật Việt Nam | 3.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0820090 | Trang trí chuyên ngành thời trang | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820270 | Nguyên lý Thiết kế Thời trang | 3.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820370 | Tin học chuyên ngành Thời trang | 4.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000050 | Tư tưởng HCM | 2.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120130 | Giáo dục thể chất 3 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0220010 | Hội họa 1 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0810060 | Chất liệu và phương pháp thể hiện | 2.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0810070 | Trang trí trang phục | 2.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820050 | Nghệ thuật chữ | 2.00 | Bắt Buộc |
| 7 | 0820280 | Kỹ thuật cắt may | 3.00 | Bắt Buộc |
| 8 | 8810021 | Đồng phục | 3.00 | Tự Chọn |
| 9 | 8810022 | Trang phục công sở | 3.00 | Tự Chọn |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0000040 | Đường lối CM của Đảng CSVN | 3.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0120240 | Giáo dục thể chất 4 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0220050 | Hội họa 4 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0220070 | Giải phẫu | 2.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0800030 | Kỹ năng bản thân ngành MTCN | 2.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0800240 | Lịch sử thời trang | 2.00 | Bắt Buộc |
| 7 | 0810080 | Trang phục trẻ em | 2.00 | Bắt Buộc |
| 8 | 0810090 | Thời trang dạo phố | 2.00 | Bắt Buộc |
| 9 | 0910110 | Giáo dục quốc phòng 1: Đường lối QS của Đảng | 0.00 | Bắt Buộc |
| 10 | 0910120 | Giáo dục quốc phòng 2: Công tác QP, AN | 0.00 | Bắt Buộc |
| 11 | 0910130 | Giáo dục quốc phòng 3: Quân sự chung và chiến thuật | 0.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0120250 | Giáo dục thể chất 5 | 0.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0220060 | Hội họa 5 | 2.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0810100 | Trang phục mặc nhà | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0810120 | Thời trang theo chủ đề | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820030 | Kỹ thuật nhiếp ảnh | 2.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 0820290 | Kỹ thuật rập hiện đại | 3.00 | Bắt Buộc |
| 7 | 3100012 | Cơ sở văn hóa Việt nam | 2.00 | Bắt Buộc |
| 8 | 8810061 | Thiết kế phụ trang | 2.00 | Tự Chọn |
| 9 | 8810062 | Thiết kế phục trang | 2.00 | Tự Chọn |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0810110 | Thời trang dáng người đặc biệt | 3.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0810130 | Thời trang Lễ hội - Dạ hội | 3.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0810140 | Thời trang theo mùa | 3.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0820170 | Ảnh nghệ thuật | 2.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820200 | Poster quảng cáo | 3.00 | Bắt Buộc |
| 6 | 3000013 | Mỹ học đại cương | 2.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0100210 | Ngoại ngữ chuyên ngành Mỹ thuật công nghiệp | 4.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0800330 | Luật bản quyền | 3.00 | Bắt Buộc |
| 3 | 0810032 | Thực tập tốt nghiệp ngành TK Thời trang | 2.00 | Bắt Buộc |
| 4 | 0810050 | Trang phục ấn tượng | 3.00 | Bắt Buộc |
| 5 | 0820250 | Tổ chức sự kiện | 3.00 | Bắt Buộc |
| STT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | Loại học phần |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 0810020 | Đồ án tổng hợp chuyên ngành Thời Trang | 3.00 | Bắt Buộc |
| 2 | 0810040 | Đồ án Tốt nghiệp nhóm ngành Mỹ thuật Ứng dụng | 10.00 | Bắt Buộc |
Đăng ký nhận tư vấn

Thông tin liên hệ
-
Điện thoại:08- 38222725 (147)
-
Thời gian làm việc:từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Sáng: 7h30 - 11h30
- Chiều: 13h00 - 16h30
