Chương trình đào tạo đại học ngành

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chính quy - Chương trình Chuẩn)

  • Bậc đào tạo
    Bậc đào tạo:
    Đại học
  • Cơ sở đào tạo
    Cơ sở đào tạo:
    CS TP.Hồ Chí Minh - 196 Pastuer
  • Theo chương trình đào tạo
    Theo chương trình đào tạo:
    Xây dựng
  • Bằng cấp
    Bằng cấp:
    Kỹ sư
  • Văn bằng
    Văn bằng:
    Kỹ sư
  • Ngôn ngữ đào tạo
    Ngôn ngữ đào tạo:
    Tiếng Việt
  • Thời gian đào tạo
    Thời gian đào tạo:
    5 năm
  • Loại hình đào tạo
    Loại hình đào tạo:
    Chính quy
  • Loại chương trình đào tạo
    Loại chương trình đào tạo:
    Chuẩn
  • Hình thức đào tạo
    Hình thức đào tạo:
    Chính quy
  • Tên ngành (Tiếng Việt)
    Tên ngành (Tiếng Việt):
    Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
  • Đơn vị quản lý
    Đơn vị quản lý:
    Khoa Kỹ thuật hạ tầng đô thị
  • Tên ngành đào tạo
    Tên ngành đào tạo:
    Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
  • Tên ngành (Tiếng Anh)
    Tên ngành (Tiếng Anh):
    Infrastructure Engineering

Giới thiệu chung

- Khoa kỹ thuật hạ tầng đô thị, tiền thân là bộ môn Kỹ thuật hạ tầng thuộc khoa Quy hoạch được thành lập năm 2002 với 10 giảng viên cơ hữu và một số GV thỉnh giảng. Ngày 01/6/2009, Bộ môn Kỹ thuật đô thị tách ra từ khoa Quy hoạch chính thức thành khoa Kỹ Thuật đô thị theo quyết định số 16/QĐ-ĐHKT ngày 25/05/2009 với 27 Giảng viên. Đánh dấu một bước phát phát triển mới của ngành đạo tạo Kỹ sư cơ sở hạ tầng. Đến ngày 30/05/2018, khoa được đổi tên thành khoa Kỹ Thuật hạ tầng đô thị theo quyết định số 405/QĐ-ĐHKT đến nay.

- Hiện nay, đội ngũ viên chức Khoa KTHTĐT có 24 người, trong đó có 23 GV và 01 thư ký, trong đó có 01 PGS, 07 TS, 16 ThS. Đội ngũ GV của Khoa được ĐT từ nhiều cơ sở ĐT ở trong nước và ngoài nước như: Việt Nam, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản, Thái Lan.

- Năm 2002 Khoa tuyển sinh khóa đầu tiên đào tạo ngành KTCSHT, và đến nay (năm 2026) đã có 19 khóa SV tốt nghiệp ra trường. Các SV ra trường có tỷ lệ trên 90% có việc làm sau khi ra trường, vị trí việc là đa dạng từ các cơ quan chính quyền và quản lý nhà nước liên quan đến quản lý đô thị và hệ thống kỹ thuật hạ tầng đến các công ty tư vấn, công ty xây dựng,…. Năm 2009 CTĐT ngành KTCSHT được chuyển đổi từ CTĐT niên chế sang đào tạo tín chỉ. CTĐT được rà soát, hoàn thiện qua từng giai đoạn vào các năm 2017, 2018 và 2020, 2022, 2025. Năm 2025, Khoa bắt đầu tuyển sinh khóa Thạc sỹ ngành KTCSHT đầu tiên và năm 2026 tuyển sinh ngành KTCSHT định hướng Quốc tế.

 

Chương trình đào tạo

- Chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng hình thức đào tạo chính quy được phân bố trong 05 năm học, tương đương 10 học kỳ chính. Chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên các khối lượng kiến thức đại cương, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; kiến thức khoa học cơ bản; kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành; kiến thức bổ trợ/liên ngành và nghiên cứu khoa học; thực tập và trải nghiệm. Quá trình đào tạo thực hiện theo các quy định chung về tổ chức, quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đào tạo theo hình thức chính quy và theo hệ thống học tập tín chỉ. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu đáp ứng điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 48 Quy định đào tạo trình độ đại học theo tín chỉ được ban hành kèm theo Quyết định số 835/QD-ĐHKT ngày 15/9/2023, cụ thể:

  • Tích lũy đủ học phần, số tín chỉ và hoàn thành các nội dung bắt buộc khác theo yêu cầu của Chương trình đào tạo, đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
  • Điểm trung bình tích lũy đạt từ 2,0 trở lên.
  • Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng - an nình, có chứng chỉ hoặc đạt các học phần Giáo dục thể chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Có chứng chỉ Tiếng Anh đạt mức quy định trong chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.

- Từ học kỳ 8 trở đi, sinh viên chọn một trong 3 hướng chuyên ngành: Giao thông – San nền, Cấp thoát nước – Môi trường, Năng lượng – Thông tin.

1. Mục tiêu đào tạo

- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có phẩm chất chính trị, có đạo đức, có khả năng tự học tập, tự nghiên cứu, sử dụng các phần mềm chuyên ngành và làm việc trong cả môi trường trong nước và quốc tế đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát triển của đất nước và hội nhập quốc tế, với các phạm vi:

  • Quy hoạch và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật: Đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật thực hiện công tác nghiên cứu, quy hoạch và quản lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
  • Thiết kế kỹ thuật: Đào tạo nhân lực thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Giám sát, thi công: Đào tạo nhân lực giám sát, thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật.


Khối kiến thức Số tín chỉ
Bắt buộc
147
tín chỉ (92.5%)
Kiến thức giáo dục đại cương 13 tín chỉ 8.2%
Kiến thức khoa học cơ bản 14 tín chỉ 8.8%
Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành 121 tín chỉ 76.1%
Kiến thức bổ trợ/liên ngành và nghiên cứu khoa học 3 tín chỉ 1.9%
Thực tập và trải nghiệm 8 tín chỉ 5.0%
Tự chọn 12 tín chỉ (7.5%) Kiến thức tự chọn 12 tín chỉ 7.5%
TỔNG CỘNG: 159 tín chỉ/ 5 năm

Đăng ký nhận tư vấn

Họ và tên
Email
Số điện thoại
Lời nhắn

(028) 38.222748

Lịch tuần