Giới thiệu chung
- Đối với Trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, việc triển khai chương trình tiên tiến đào tạo ngành Thiết kế đô thị còn là phương thức tăng cường hợp tác quốc tế, hướng đến các chuẩn mực giáo dục toàn cầu và nâng cao chất lượng đào tạo chung toàn trường.
- Có thể nói, quá trình triển khai thành công chương trình tiên tiến này đã khẳng định vai trò tiên phong của Trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh là một trường đầu ngành về kiến trúc, quy hoạch, xây dựng, thiết kế ở Việt Nam trong đổi mới đào tạo thích ứng với những thách thức của đô thị hiện đại.
- Vậy nên, đào tạo chương trình tiên tiến ngành Thiết kế đô thị không chỉ là một bước đi tất yếu để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thực tiễn mà còn là chiến lược dài hạn giúp Nhà trường khẳng định vị thế và sứ mệnh trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam về lĩnh vực kiến trúc, xây dựng, góp phần định hình phát triển đô thị thông minh và bền vững trong tương lai.
Chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ đại học, hình thức đào tạo chính quy ngành Thiết kế đô thị (chương trình tiên tiến) được phân bố trong 4,5 năm học, tương đương 9 học kỳ chính. Chương trình đào tạo cung cấp cho sinh viên các khối lượng kiến thức đại cương, giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng; kiến thức khoa học cơ bản; kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành; kiến thức bổ trợ/liên ngành và nghiên cứu khoa học; thực tập và trải nghiệm. Quá trình đào tạo thực hiện theo các quy định chung về tổ chức, quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Mục tiêu đào tạo
- Cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo làm cơ sở cho việc hành nghề và nghiên cứu về lĩnh vực thiết kế đô thị, kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị trong tương lai.
- Sau khi tốt nghiệp, kiến trúc sư phải đạt được:
- PO1: Kiến trúc sư có các kiến thức nền tảng và kiến thức chuyên môn sâu, tích hợp liên ngành về lịch sử hình thành, đặc trưng và nguyên tắc phát triển của các cấp độ không gian từ quy mô tổng thể thành phố, khu chức năng trong đô thị đến các không gian công cộng, công trình kiến trúc quy mô vừa và nhỏ; hiểu biết và áp dụng các nguyên lý về phát triển bền vững, đô thị thông minh, hạ tầng xanh, quản trị không gian công cộng; tiếp cận và sử dụng hiệu quả các tri thức công nghệ mới trong thiết kế và nghiên cứu đô thị; có các hiểu biết cơ bản về chính sách và quy định pháp lý trong thiết kế đô thị phù hợp với thông lệ quốc tế và quy trình lập quy hoạch đô thị tại Việt Nam để giải quyết các vấn đề đô thị trong bối cảnh địa phương và toàn cầu.
- - PO2: Kiến trúc sư có kỹ năng phân tích các vấn đề kinh tế - xã hội - môi trường và chủ trương chính sách trong phát triển đô thị và nhận dạng được các đặc trưng phát triển của không gian đô thị; có khả năng tư duy và sáng tạo trong các đồ án thiết kế đô thị, có đủ năng lực để tham gia các hoạt động nghề nghiệp trong lĩnh vực thiết kế đô thị, kiến trúc, quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị; có kỹ năng trình bày và diễn họa ý tưởng thiết kế bằng biện pháp vẽ tay, mô hình và các công cụ, phần mềm công nghệ số; có kỹ năng giao tiếp và tư vấn cộng đồng, giúp cộng đồng tham gia vào công tác thiết kế đô thị; có kỹ năng vận dụng sáng tạo và có trách nhiệm các công cụ, nền tảng số và trí tuệ nhân tạo.
- PO3: Kiến trúc sư có phẩm chất, tư cách, có sức khỏe, có khả năng làm việc độc lập và trong tập thể, ở bối cảnh trong nước và toàn cầu; có tinh thần khởi nghiệp, sáng tạo, đổi mới, sẵn sàng học tập liên tục để phát triển nghề nghiệp bản thân; có thái độ ứng xử đúng đắn, chuyên nghiệp trong môi trường xã hội và trong không gian số; có ý thức đạo đức và đáp ứng chuẩn mực trách nhiệm hành nghề với cộng đồng, xã hội và môi trường.
| Khối kiến thức | Số tín chỉ | |
|---|---|---|
| Bắt buộc
143
tín chỉ (94.1%) |
Kiến thức giáo dục đại cương | 13 tín chỉ 8.6% |
| Kiến thức khoa học cơ bản | 3 tín chỉ 2% | |
| Kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành | 105 tín chỉ 69.1% | |
| Kiến thức bổ trợ/liên ngành và nghiên cứu khoa học | 23 tín chỉ 15.1% | |
| Thực tập và trải nghiệm | 8 tín chỉ 5.3% | |
| Tự chọn 9 tín chỉ (5.9%) | Kiến thức tự chọn | 9 tín chỉ 5.9% |
| TỔNG CỘNG: | 152 tín chỉ/ 4.5 năm | |
Đăng ký nhận tư vấn










